Cơ sở an toàn dịch bệnh động vật là cơ sở chăn nuôi được cơ quan thú y có thẩm quyền chứng nhận không xảy ra một hoặc một số bệnh cụ thể trong một khoảng thời gian, dựa trên kết quả giám sát và việc áp dụng các biện pháp an toàn sinh học. Khái niệm này có trong Luật Thú y, cùng với vùng an toàn dịch bệnh. Chứng nhận gắn với từng bệnh, không phải chứng nhận chung "trại sạch bệnh".
Truy xuất là một phần không tách rời của hồ sơ: muốn chứng minh không có bệnh, cơ sở phải chứng minh được con vật nào vào, con vật nào ra, ai và xe nào đã qua cổng. Bài này giải thích chứng nhận khác giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi ra sao, ba trụ cột của hồ sơ, quy trình đăng ký ở mức nguyên lý, cách giữ chứng nhận và vai trò của nó với sản phẩm xuất khẩu. Danh mục bệnh, thời gian giám sát, mẫu hồ sơ và cơ quan cấp theo phân cấp bạn đối chiếu văn bản hiện hành của ngành nông nghiệp và môi trường.
Khác gì giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi
Hai loại giấy hay bị nhầm vì đều nói về điều kiện của trại. Thực chất chúng trả lời hai câu hỏi khác nhau.
| Tiêu chí | Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi | Chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật |
|---|---|---|
| Câu hỏi trả lời | Trại có đáp ứng điều kiện để được chăn nuôi ở quy mô đó không | Trại có được chứng minh không có bệnh cụ thể trong thời gian giám sát không |
| Căn cứ chính | Luật Chăn nuôi | Luật Thú y |
| Bắt buộc hay tự nguyện | Bắt buộc với trang trại quy mô lớn theo luật | Thường là tự nguyện, xuất phát từ nhu cầu của cơ sở, của chuỗi hoặc của thị trường |
| Dựa trên gì | Vị trí, chuồng trại, nguồn nước, xử lý chất thải, nhân sự… | Kết quả lấy mẫu xét nghiệm theo kế hoạch, an toàn sinh học, hồ sơ quản lý và truy xuất |
| Gắn với bệnh | Không gắn với bệnh cụ thể | Gắn với từng bệnh được chứng nhận |
| Duy trì | Theo quy định về điều kiện chăn nuôi | Phải giám sát duy trì; xảy ra bệnh thì bị ảnh hưởng chứng nhận |
Một trại lớn thường cần cả hai. Giấy đủ điều kiện là điều kiện để hoạt động hợp pháp; chứng nhận an toàn dịch bệnh là bằng chứng có giá trị trao đổi với người mua, với chuỗi liên kết và trong một số trường hợp với nước nhập khẩu.
Ba trụ cột của hồ sơ: an toàn sinh học, giám sát và truy xuất
An toàn sinh học. Là các biện pháp ngăn mầm bệnh đi vào và đi ra khỏi trại: hàng rào, cổng sát trùng, khu thay đồ, quy định người ra vào, xử lý xác chết và chất thải, kiểm soát chim, chuột, côn trùng. Hồ sơ phải có quy trình bằng văn bản và bằng chứng quy trình được thực hiện, như sổ người ra vào, sổ sát trùng xe.
Giám sát dịch bệnh. Là việc lấy mẫu xét nghiệm định kỳ theo kế hoạch được cơ quan thú y chấp thuận, cộng với theo dõi lâm sàng hằng ngày và ghi nhận mọi trường hợp ốm, chết. Kết quả âm tính liên tục trong thời gian quy định là căn cứ cấp chứng nhận cho bệnh đó.
Truy xuất. Là khả năng chỉ ra mọi con vật trong trại đến từ đâu và mọi con vật, sản phẩm rời trại đi đâu. Không có truy xuất, kết quả giám sát mất giá trị: không ai chắc mẫu âm tính hôm nay đại diện cho đàn đang có trong trại, vì không biết đàn đã thay đổi thế nào.
Ba trụ cột phải khớp nhau. Đoàn đánh giá thường đối chiếu chéo: số con trong sổ đàn khớp số mẫu lấy theo kế hoạch không, ngày nhập giống trong sổ có trùng với ngày xe giống qua cổng sát trùng không. Hồ sơ đẹp từng phần mà không khớp nhau là dấu hiệu hồ sơ làm cho có.
Truy xuất trong hồ sơ an toàn dịch bệnh gồm những gì
Phần truy xuất của cơ sở an toàn dịch bệnh rộng hơn sổ lứa nuôi thông thường, vì mục tiêu là kiểm soát mọi đường mầm bệnh có thể đi qua:
- Nguồn con giống: chỉ nhập từ cơ sở giống đã biết tình trạng dịch bệnh, tốt nhất cũng là cơ sở an toàn dịch bệnh; mỗi lần nhập có giấy tờ nguồn gốc và kiểm dịch.
- Nguồn thức ăn và nước: nhà cung cấp, số lô, phương tiện chở thức ăn vào trại.
- Người ra vào: nhân viên, khách, kỹ thuật viên, người mua hàng; ghi ngày, giờ, lý do, nơi đã đến trước đó nếu là người ngoài.
- Phương tiện ra vào: xe giống, xe cám, xe chở sản phẩm, xe chở chất thải; ghi biển số, giờ, lần sát trùng.
- Con vật và sản phẩm ra khỏi trại: ngày, số lượng, nơi đến, giấy kiểm dịch.
- Con vật chết và xử lý xác: ngày, số lượng, chuồng, nguyên nhân nghi ngờ, cách xử lý.
- Mẫu xét nghiệm: ngày lấy, chuồng, số mẫu, nơi xét nghiệm, kết quả, gắn với mã đàn hoặc mã lứa.
Nhiều trại có đủ các sổ này nhưng mỗi sổ do một người giữ theo một kiểu. Trước khi đăng ký, nên rà để các sổ cùng dùng một mã đàn, một cách ghi ngày, và có thể đối chiếu chéo trong vài phút.
Quy trình đăng ký chứng nhận ở mức nguyên lý
Trình tự dưới đây mô tả các bước thường gặp. Tên thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian giám sát tối thiểu và cơ quan tiếp nhận bạn đối chiếu trên Cổng Dịch vụ công và hỏi cơ quan thú y tỉnh, vì chúng thay đổi theo văn bản và theo bệnh đăng ký.
- Chọn bệnh đăng ký chứng nhận, dựa trên loài nuôi, yêu cầu của người mua hoặc thị trường mục tiêu.
- Rà soát và hoàn thiện điều kiện an toàn sinh học, viết thành quy trình, đào tạo người làm.
- Xây dựng kế hoạch giám sát dịch bệnh, thường cần sự tham gia hoặc chấp thuận của cơ quan thú y: lấy mẫu gì, bao nhiêu, bao lâu một lần.
- Thực hiện giám sát trong thời gian quy định, lưu toàn bộ kết quả và hồ sơ truy xuất song song.
- Nộp hồ sơ đề nghị chứng nhận tới cơ quan thú y có thẩm quyền theo phân cấp.
- Tiếp đoàn đánh giá tại cơ sở: đoàn xem thực tế, đối chiếu hồ sơ, có thể lấy mẫu kiểm tra.
- Nhận chứng nhận hoặc yêu cầu khắc phục; với yêu cầu khắc phục, sửa và nộp bằng chứng trong thời hạn.
Phần tốn thời gian nhất thường không phải nộp hồ sơ mà là thời gian giám sát liên tục. Trại nên bắt đầu ghi chép đúng chuẩn trước khi có ý định đăng ký, vì dữ liệu giám sát không thể làm bù.
Nguồn lực cần tính trước khi quyết định đăng ký
Chứng nhận an toàn dịch bệnh có giá trị, nhưng không miễn phí và không nhanh. Trước khi bắt đầu, chủ trại nên liệt kê các khoản dưới đây để so với lợi ích cụ thể mình mong đợi. Bài không nêu con số vì chúng khác nhau rất nhiều theo loài, quy mô và bệnh đăng ký:
- Đầu tư cải tạo an toàn sinh học: hàng rào, cổng và hố sát trùng, khu thay đồ, khu cách ly con mới nhập, nơi xử lý xác.
- Chi phí lấy mẫu và xét nghiệm theo kế hoạch giám sát, lặp lại trong suốt thời gian giám sát và thời gian duy trì.
- Công của người làm: ghi sổ người, xe, sát trùng mỗi ngày; một người được giao phụ trách hồ sơ thay vì chia đều cho ai rảnh.
- Đào tạo nhân viên và người thường xuyên ra vào như kỹ thuật viên, lái xe cám.
- Thời gian: giai đoạn giám sát trước khi được chứng nhận là thời gian trại phải vận hành đúng chuẩn mà chưa có giấy trong tay.
- Chi phí cơ hội khi phải từ chối nguồn giống rẻ hơn nhưng không rõ tình trạng dịch bệnh.
Nếu lợi ích chưa rõ, trại có thể bắt đầu từ phần rẻ nhất là ghi chép và an toàn sinh học cơ bản. Những việc đó có ích ngay cả khi trại chưa bao giờ đăng ký.
Giữ được chứng nhận: giám sát duy trì và khi nào bị ảnh hưởng
Chứng nhận an toàn dịch bệnh không phải giấy cấp một lần rồi để đó. Sau khi được chứng nhận, cơ sở tiếp tục giám sát theo kế hoạch duy trì, báo cáo định kỳ và chịu kiểm tra. Hiệu lực và chu kỳ đánh giá lại theo quy định áp dụng cho từng trường hợp.
Khi trong cơ sở xuất hiện bệnh đã được chứng nhận, hoặc kết quả giám sát dương tính, chứng nhận cho bệnh đó bị ảnh hưởng theo quy định, thường là bị tạm dừng hoặc thu hồi, và cơ sở phải làm lại quá trình để được công nhận lại. Việc che giấu ca bệnh để giữ chứng nhận là vi phạm nghiêm trọng pháp luật thú y; một khi bị phát hiện qua truy xuất từ phía người mua hoặc lò mổ, hậu quả lớn hơn nhiều so với việc mất chứng nhận.
Những thay đổi lớn trong cơ sở cũng cần chú ý: mở thêm khu chuồng, đổi nguồn giống, đổi nhà cung cấp thức ăn, thay người quản lý. Có thay đổi thì cập nhật hồ sơ và thông báo theo yêu cầu, thay vì để đoàn kiểm tra phát hiện sự lệch giữa hồ sơ và thực tế.
Vùng, chuỗi an toàn dịch bệnh và sản phẩm động vật xuất khẩu
Tổ chức Thú y Thế giới (WOAH) có các tiêu chuẩn về phân vùng và phân khu dịch bệnh. Phân vùng dựa trên ranh giới địa lý; phân khu, hay còn gọi là chuỗi, dựa trên một hệ thống quản lý chung gồm nhiều cơ sở như trại giống, trại nuôi, nhà máy thức ăn, cơ sở giết mổ, chế biến cùng áp dụng một chuẩn an toàn sinh học. Khung pháp lý của Việt Nam có cơ sở và vùng an toàn dịch bệnh; việc công nhận theo chuỗi và mức độ áp dụng bạn đối chiếu văn bản hiện hành.
Với xuất khẩu, nhiều thị trường nhập khẩu sản phẩm động vật đánh giá tình trạng dịch bệnh của nước, vùng hoặc chuỗi sản xuất trước khi cho phép nhập. Một ví dụ hay được nhắc trong ngành là các chuỗi gà thịt của Việt Nam xuất sản phẩm gà chế biến sang Nhật Bản, nơi hồ sơ an toàn dịch bệnh và truy xuất của cả chuỗi là một phần của đánh giá. Điều kiện cụ thể của từng thị trường do cơ quan có thẩm quyền hai bên thoả thuận và có thể thay đổi; doanh nghiệp kiểm tại nguồn chính thức trước khi lên kế hoạch.
Với trại nhỏ và vừa không xuất khẩu, chứng nhận vẫn có giá trị: bán con giống với giá trị cao hơn vì người mua yên tâm về nguồn, vào được chuỗi liên kết của doanh nghiệp lớn, và trong mùa dịch có bằng chứng để chứng minh tình trạng đàn khi cần vận chuyển.
Câu hỏi thường gặp
Trại nhỏ có đăng ký cơ sở an toàn dịch bệnh được không?
Về nguyên tắc chứng nhận không chỉ dành cho trại lớn, nhưng trại phải đáp ứng điều kiện an toàn sinh học và thực hiện giám sát theo kế hoạch, vốn tốn công và chi phí xét nghiệm. Trại nhỏ nên cân nhắc lợi ích cụ thể, như bán giống hoặc vào chuỗi liên kết, trước khi bắt đầu.
Chứng nhận an toàn dịch bệnh có thay giấy kiểm dịch khi vận chuyển không?
Không tự động thay. Kiểm dịch vận chuyển là thủ tục riêng theo Luật Thú y. Tuy vậy tình trạng an toàn dịch bệnh của cơ sở có thể được cơ quan thú y xem xét khi thực hiện kiểm dịch, theo quy định hiện hành.
Một trại có thể được chứng nhận cho nhiều bệnh cùng lúc không?
Có thể, mỗi bệnh có yêu cầu giám sát riêng. Trại nên chọn bệnh theo nhu cầu thực tế của người mua và thị trường, vì mỗi bệnh thêm vào là thêm kế hoạch lấy mẫu và chi phí xét nghiệm.
Cơ sở an toàn dịch bệnh có phải là trại hữu cơ hay trại VietGAP không?
Không. Hữu cơ và VietGAP là các tiêu chuẩn về phương thức sản xuất và thực hành chăn nuôi, có chứng nhận riêng. An toàn dịch bệnh là chứng nhận của cơ quan thú y về tình trạng không có bệnh cụ thể. Một trại có thể có một, hai hoặc cả ba.
Mất chứng nhận vì xảy ra bệnh thì bao lâu được công nhận lại?
Thời gian phụ thuộc vào bệnh, biện pháp xử lý ổ dịch, thời gian trống chuồng, vệ sinh tiêu độc và thời gian giám sát lại theo quy định. Cơ sở nên làm việc với cơ quan thú y ngay từ khi xử lý ổ dịch để biết lộ trình cụ thể.
Người mua con giống kiểm tra chứng nhận an toàn dịch bệnh của trại bán thế nào?
Đề nghị trại bán cho xem chứng nhận, đọc kỹ bệnh được chứng nhận và thời hạn hiệu lực, hỏi kết quả giám sát gần nhất. Khi cần, có thể hỏi cơ quan thú y nơi cấp để xác minh chứng nhận còn hiệu lực.